
Xin giới thiệu phần đầu của Chương 2:
HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG KỸ THUẬT QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN
2.1 Hiện trạng hệ thống kỹ thuật quản lý chất thải
2.1.1 Chất thải rắn sinh hoạt/đô thị (thông thường)
Nguồn phát sinh
Nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt của thành phố Hồ Chí Minh bao gồm 7 nguồn được thống kê dưới đây:
Khu vực dân cư là khu vực sinh sống của người dân đô thị bao gồm biệt thự, nhà phố (hộ gia đình) riêng lẻ, nhà phố nhiều hộ, chung cư cao tầng, trung bình và thấp tầng.
Khu vực cơ quan là khu vực văn phòng công sở (cơ quan nhà nước), văn phòng công ty, trường học, cơ sở y tế, nhà tù, ….
Khu vực thương mại là khu vực cửa hàng tạp hóa, cửa hàng bán sỉ/lẻ, nhà hàng/cửa hàng ăn uống, chợ/siêu thị, cửa hàng/cửa hiệu dịch vụ, trạm sửa chữa và bảo trì xe máy.
Khu vực khách sạn, nhà nghỉ là khu vực khách sạn với các cấp (sao) khác nhau, nhà nghỉ, phòng cho thuê, …
Khu vực công cộng là khu vực sinh hoạt chung của cộng đồng (tập trung đông người) như quảng trường, công viên, sở thú (vườn bách thảo), tượng đài, khu thể thao, rạp chiếu phim, rạp hát, bến xe, bến tàu, sân bay, đường phố và vỉa hè, …
Khu vực sản xuất là các cơ sở công nghiệp riêng lẻ hoặc các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất, khu công nghệ cao và cụm công nghiệp
Khu vực chăm sóc sức khỏe cộng đồng là các bệnh viện, trung tâm y tế dự phòng, trung tâm đa khoa, …
Mọi hoạt động của người dân thành phố đều phát sinh chất thải rắn sinh hoạt. Các cơ sở công nghiệp phát sinh chất thải sinh hoạt từ căn tin, phòng vệ sinh, văn phòng, … Các cơ sở y tế phát sinh chất thải sinh hoạt từ căn tin, nhà bếp cho bệnh nhân, phòng vệ sinh và ngay cả từ các phòng bệnh ở các khoa/bệnh viện không lây nhiễm. Nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố thành phố Hồ Chí Minh rất đa dạng với nhiều qui mô khác nhau. Số liệu của các nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt được thống kê trong Bảng 2.1.
Bảng 2.1 Nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt
| STT | Nguồn thải | Số lượng | Đơn vị |
| 1 | Khu vực dân cư | ||
| Dân số năm 2010 (chưa tính đến khách vãng lai) | 7.396.446 | người | |
| Dân số năm 2010 (kể cả khách vãng lai) | 9.000.000 | người | |
| Số hộ nhà biệt lập (tính trung bình 5 người/hộ) | 1.479.289 | hộ | |
| Số hộ chung cư (ước tính) | 400.000 | hộ | |
| 2 | Khu vực cơ quan | 2.591 | cơ sở |
| 3 | Trường học | 2.139 | |
| Mầm non | 696 | ||
| Tiểu học | 468 | ||
| Trung học cơ sở (bao gồm cấp 1-2) | 272 | ||
| Trung học phổ thông (bao gồm cấp 2-3) | 162 | ||
| Trung cấp chuyên nghiệp | 36 | ||
| Đại học- Cao đẳng | 75 | ||
| Viện, trung tâm nghiên cứu | 430 | ||
| 4 | Doanh nghiệp nhà nước | 452 | cơ sở |
| 5 | Khu vực thương mại | 346 | cơ sở |
| 6 | Chợ | 218 | |
| Chợ do thành phố quản lý | 18 | ||
| Chợ do quận huyện quản lý | 200 | ||
| 7 | Trung tâm thương mại, siêu thị | 128 | |
| Trung tâm thương mại | 31 | ||
| Siêu thị (bao gồm SG. Co.op, Big C, siêu thị điện máy, siêu thị sách và các mặt hàng gia dụng khác) | 97 | ||
| 8 | Khu vực khách sạn, nhà nghỉ và thương mại | 354.661 | cơ sở |
| Nhà hàng- khách sạn | 62.500 | ||
| Du lịch | 610 | ||
| Thương mại – dịch vụ | 291.551 | ||
| 9 | Khu vực công cộng | 734 | cơ sở |
| 10 | Bưu điện | 194 | |
| 11 | Sân bay | 01 | |
| 12 | Bến tàu | 01 | |
| 13 | Bến xe | 5 | |
| 14 | Cảng | 10 | |
| 15 | Trung tâm văn hoá nghệ thuật, TDTT, thư viện | 523 | |
| Sân bóng đá | 120 | ||
| Bể bơi | 81 | ||
| Nhà tập | 270 | ||
| Rạp chiếu phim và video | 21 | ||
| Rạp hát | 5 | ||
| Thư viện (thành phố + quận huyện) | 26 | ||
| 16 | Khu vực sản xuất | 53.601 | cơ sở |
| Thực phẩm và đồ uống | 6.583 | ||
| Thuốc lá | 05 | ||
| Dệt, nhuộm | 3.345 | ||
| May mặc | 12.123 | ||
| Thuộc da | 2.188 | ||
| Chế biến gỗ | 1.954 | ||
| Giấy, sản phẩm từ giấy | 1.394 | ||
| Xuất bản, in ấn | 2.657 | ||
| Sản xuất than, sản phẩm dầu mỏ | 53 | ||
| Hóa chất | 1.450 | ||
| Sản phẩm từ cao su | 4.369 | ||
| Sản phẩm từ chất khoáng phi kim loại | 1.310 | ||
| Sản xuất kim loại | 488 | ||
| Sản phẩm từ kim loại | 8.877 | ||
| Sản xuất trang thiết bị, văn phòng | 20 | ||
| Thiết bị điện tử (radio, tivi...) | 443 | ||
| Dụng cụ y tế, dụng cụ quang học, đồng hồ các loại | 352 | ||
| Xe có động cơ, rơ móc | 315 | ||
| Phương tiện vận tải khác | 666 | ||
| Trang trí, nội thất (giường, tủ, bàn ghế...) | 3.579 | ||
| Tái chế | 648 | ||
| Sản xuất và phân phối điện | 3 | ||
| Khai thác và phân phối nước | 167 | ||
| Công nghiệp khai thác | 612 | ||
| 17 | Khu vực chăm sóc sức khỏe cộng đồng | 12.502 | cơ sở |
| Bệnh viện | 185 | ||
| Trạm y tế phường xã | 317 | ||
| Cơ sở y tế tư nhân khác (bao gồm phòng mạch, phòng nha, phòng khám đa khoa, chuyên khoa, nhà hộ, chốt điểm sơ cứu, phòng chẩn đoán cận lâm sàng… - ước tính). | 12.000 |
Nguồn: Niên giám thống kê thành phố Hồ Chí Minh 2010.
Việc xác định và phân loại các loại nguồn thải có ý nghĩa quan trọng trong việc xây dựng và thực hiện các chương trình quản lý chất thải rắn của thành phố, như Chương trình phân loại chất thải rắn tại nguồn, Chương trình thu phí vệ sinh, Chương trình tuyên truyền, … Số liệu này cần được cập nhật theo khoảng thời gian xác định qua các nguồn thống kê từ các quận/huyện và các Sở. Bên cạnh đó, có thể xây dựng bổ sung việc phân loại các loại nguồn thải để phục vụ tốt hơn khi thực hiện các chương trình trên.
Thành phần và khối lượng
Thành phần
Thành phần chất thải rắn tại một số loại nguồn thải như hộ gia đình, trường học, nhà hàng, khách sạn được phân tích và thống kê dưới đây.
Hộ gia đình: thành phần chất thải rắn chiếm phần lớn nhất là thực phẩm (giá trị trung bình trên các mẫu là 61 – 96%), ni lông (0,5 – 13,0%), nhựa (0,5 – 10,0%), giấy (0,7 – 14,2%), thủy tinh (1,7 – 4,0%), vải (1,0 – 5,1%), xà bần và lá cây (1 – 2%), lon đồ hộp (0,98 – 2,30%), gỗ (0,7 – 3,1%). Đặc biệt, thành phần giấy carton (đây là thành phần có giá trị kinh tế cao khi bán giấy phế liệu) hầu như không xuất hiện trong các mẫu phân tích chất thải rắn từ các hộ dân. Số liệu về thành phần chất thải rắn sinh hoạt của các hộ gia đình cho thấy, mặc dù hiện nay bản thân các hộ gia đình đã phân loại để thu hồi phế liệu và bán “ve chai”, nhưng các thành phần có thể tái sinh vẫn còn đáng kể. Tuy nhiên hầu hết các thành phần có thể tái chế thường bị nhiễm bẩn và có độ ẩm cao.
Trường học: số liệu phân tích thành phần chất thải rắn phát sinh từ các trường học cho thấy, tại hầu hết các trường, thành phần có thể tái chế chiếm tỷ lệ khá cao, như ni lông 8,5 – 34,4%, nhựa 3,5 – 18,9% và giấy khoảng 1,5 – 27,5%. Tỷ lệ các thành phần thay đổi tùy thuộc vào cấp học của học sinh và phương thức sinh hoạt (nội trú, bán trú...).
Trong các mẫu chất thải rắn được phân tích tại các trường học, tỷ lệ phần trăm chất thải rắn thực phẩm cao nhất tại trường bán trú (23,5 – 75,8%), các trường còn lại có tỷ lệ nhỏ hơn (23,5 – 32,5%). Ngoài ra, khi so sánh tỷ lệ phần trăm chất thải rắn thực phầm thải ra từ các trường học so với hộ gia đình và chợ, thì trường bán trú có tỷ lệ phần trăm chất thải rắn giống với thành phần của hộ gia đình hơn.
Nhà hàng, khách sạn: tùy theo quy mô của khách sạn và cách quản lý, thành phần chất thải rắn tại nhà hàng, khách sạn khác nhau rất lớn. Đối với khách sạn có quy mô lớn hoặc nhà hàng thì hầu như chất thải rắn đã được phân loại trước khi thải ra ngoài cho dù thành phần đó bán được giá hay không. Trong khi đó các khách sạn có quy mô nhỏ thì chất thải rắn có hầu hết các thành phần như hộ gia đình (Bảng 2.2).
Bảng 2.2 Thành phần chất thải rắn của hộ gia đình, trường học, nhà hàng và khách sạn
| STT | Thành phần | Hộ gia đình | Trường học | Nhà hàng và khách sạn |
| % (ww) | % (ww) | % (ww) | ||
| 1 | Thực phẩm | 61,0 – 96,6 | 23,5 – 75,8 | 79,5 – 100 |
| 2 | Ni lông | KĐK – 13,0 | 8,5 – 34,4 | KĐK – 5,3 |
| 3 | Nhựa | 0,5 – 10,0 | 3,5 – 18,9 | KĐK – 6,0 |
| 4 | Vải | 1,0 – 5,1 | 1,0 – 3,1 | - |
| 5 | Cao su mềm | KĐK – 0,3 | - | - |
| 6 | Cao su cứng | KĐK – 2,8 | - | - |
| 7 | Gỗ | 0,7 – 3,1 | - | - |
| 8 | Mốp xốp | KĐK – 1,3 | 1,0 – 2,0 | KĐK – 2,1 |
| 9 | Giấy | 0,7 – 14,2 | 1,5 – 27,5 | KĐK – 2,8 |
| 10 | Thủy tinh | 1,65 – 4,0 | KĐK – 2,5 | KĐK – 1,0 |
| 11 | Kim Loại | 0,9 – 3,3 | KĐK | - |
| 12 | Da | - | KĐK – 4,2 | - |
| 13 | Xà bần, đất | KĐK – 10,5 | - | - |
| 14 | Sành sứ | KĐK – 3,6 | - | - |
| 15 | Carton | KĐK – 0,6 | - | KĐK – 0,5 |
| 16 | Lon đồ hộp | 0,98 – 2 | - | - |
| 17 | Pin | - | - | - |
| 18 | Bông gòn | KĐK – 2,0 | - | - |
| 19 | Tre, rơm rạ, lá cây | 1 – 2,0 | - | - |
| 20 | Vỏ sò, xương động vật | KĐK – 9,0 | - | - |
Nguồn: Báo cáo cơ sở dữ liệu quản lý chất thải rắn – 2010 (Sở Tài nguyên và Môi trường).
Ghi chú:
KĐK – không đáng kể khi % theo khối lượng ướt < 0,5%;
ww – trọng lượng ướt (wet weight)
“-“ – không phát hiện
Tại các nguồn thải, chất thải rắn thường “sạch”, dễ phân loại và dễ thu gom, độ ẩm thấp (trừ chất thải rắn thực phẩm).
Thành phần chủ yếu trong chất thải rắn tại các bãi chôn lấp là chất thải thực phẩm với tỷ lệ khá cao (83,0 – 88,9% ww). Các thành phần chất thải rắn có khả năng tái chế như plastic, giấy, kim loại giảm đáng kể do hoạt động phân loại và thu gom phế liệu trong thành phố; phần còn lại ít có khả năng tái chế, chủ yếu là các chất vô cơ (bùn, đất) (Bảng 2.3).
Bảng 2.3 Thành phần chất thải rắn tại các bãi chôn lấp
| STT | Thành phần | Phước Hiệp(%) | Đa Phước(%) |
| 1 | Thực phẩm | 83,0 – 86,8 | 83,1 – 88,9 |
| 2 | Vỏ sò, ốc, cua | 0,0 – 0,2 | 1,1 – 1,2 |
| 3 | Tre, rơm, rạ | 0,3 – 1,3 | 1,3 – 1,8 |
| 4 | Giấy | 3,6 – 4,0 | 2,0 – 4,0 |
| 5 | Carton | 0,5 – 1,5 | 0,5 – 0,8 |
| 6 | Ni lông | 2,2 – 3,0 | 1,4 – 2,2 |
| 7 | Nhựa | 0,0 – 0,1 | 0,1 – 0,2 |
| 8 | Vải | 0,2 – 1,8 | 0,9 – 1,8 |
| 9 | Da | 0 – 0,02 | - |
| 10 | Gỗ | 0,2 – 0,4 | 0,2 – 0,4 |
| 11 | Cao su mềm | 0,1 – 0,4 | 0,1 – 0,3 |
| 12 | Cao su cứng | - | - |
| 13 | Thủy tinh | 0,4 – 0,5 | 0,4 – 0,5 |
| 14 | Lon đồ hộp | - | 0,2 – 0,3 |
| 15 | Kim loại màu | 0,1 – 0,2 | 0,1 – 0,2 |
| 16 | Sành sứ | 0,1 – 0,3 | 0,1 – 0,2 |
| 17 | Xà bần | 1,2 – 4,5 | 1,0 – 4,5 |
| 18 | Tro | 0,0 – 1,2 | - |
| 19 | Mốp xốp (Styrofoam) | 0,0 – 0,3 | 0,2 – 0,3 |
| 20 | Bông băng, tã giấy | 0,9 – 1,1 | 0,5 – 0,9 |
| 21 | Chất thải nguy hại (giẻ lau dính dầu, bóng đèn huỳnh quang) | 0,1 – 0,2 | 0,1 – 0,2 |
| 22 | Độ ẩm | 52,5 – 53,7 | 52,6 – 53,7 |
| 23 | VS (% theo khối lượng khô) | 81,7 – 82,4 | 81,7 – 82,4 |
Nguồn: Báo cáo cơ sở dữ liệu quản lý chất thải rắn – 2010 (Sở Tài nguyên và Môi trường Tp.HCM)
Ghi chú: “-“ thành phần không phát hiện trong mẫu
Kết quả phân tích thành phần chất thải rắn tại các bãi chôn lấp là cơ sở lựa chọn công nghệ tái chế hoặc xử lý chất thải rắn cho thành phố.
So sánh số liệu thành phần chất thải rắn tại các nguồn thải và tại các bãi chôn lấp cho thấy, các thành phần có khả năng tái chế với giá trị cao như ni lông, nhựa, giấy, kim loại, cao su, thủy tinh tại các bãi chôn lấp giảm đáng kể, như ni lông chỉ còn 1,4 – 2,8%, nhựa chỉ còn 0,1 – 0,2%, ... Nguyên nhân là do hoạt động phân loại (bên ngoài nhà) để thu lượm phế liệu có giá trị. Công việc này do người nhặt phế liệu “dạo” trên đường phố, người thu gom chất thải rắn từ các nguồn thải và người thu lượm “ve chai” tại các điểm hẹn và trạm trung chuyển thực hiện. Từ năm 1998, người thu lượm “ve chai” không được phép hoạt động trên các bãi chôn lấp của thành phố để tránh tai nạn trong quá trình lao động.
Thực tế này cho thấy, mục tiêu chủ yếu của Chương trình phân loại chất thải rắn đô thị tại nguồn là tái chế nguồn chất hữu cơ có khả năng phân hủy sinh học “sạch” để sản xuất compost chất lượng cao và chế biến phân hữu cơ/phân hữu cơ vi sinh/phân vi sinh. Đồng thời cần phải chuẩn bị các chính sách khuyến khích các hoạt động trao đổi chất thải có giá trị.
Khối lượng
Với hơn 9 triệu dân, tổng khối lượng chất thải rắn đô thị phát sinh trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh được ước tính khoảng 7.500 – 8.000 tấn/ngày, tính theo tiêu chuẩn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt (kg/người-ngày) của Bộ Xây dựng. Trong đó, khối lượng thu gom và vận chuyển lên bãi chôn lấp khoảng 6.500 – 6.700 tấn/ngày, phần còn lại là phế liệu được mua bán để tái chế. Chỉ có một phần nhỏ, chủ yếu là các chất thải hữu cơ xả xuống đồng ruộng ở vùng ngoại thành. Ước tính tỷ lệ gia tăng khối lượng hàng năm khoảng 7 – 8 %.
Bảng 2.4 Khối lượng chất thải rắn đô thị (1992-2010)
| Năm | Khối lượng chất thải rắn đô thị | Tỉ lệ tăng hàng năm(%) | |
| Tấn/năm | Tấn/ngày | ||
| 1992 | 424.807 | 1.164 | - |
| 1993 | 562.227 | 1.540 | 32,0% |
| 1994 | 719.889 | 1.972 | 28,0% |
| 1995 | 978.084 | 2.680 | 35,8% |
| 1996 | 1.058.468 | 2.900 | 8,2% |
| 1997 | 983.811 | 2.695 | -7,0% |
| 1998 | 939.943 | 2.575 | -4,4% |
| 1999 | 1.066.272 | 2.921 | 13,4% |
| 2000 | 1.483.963 | 4.066 | 39,2% |
| 2001 | 1.369.358 | 3.752 | -7,7% |
| 2002 | 1.568.476 | 4.700 | 14,5% |
| 2003 | 1.788.500 | 4.900 | 14,0% |
| 2004 | 1.684.023 | 4.678 | -5,8% |
| 2005 | 1.746.485 | 4.785 | 3,7% |
| 2006 | 1.895.889 | 5.194 | 8,5% |
| 2007 | 1.971.421 | 5.401 | 3,9% |
| 2008 | 2.021.593 | 5.538 | 2,5% |
| 2009 | 2.121.819 | 5.813 | 4,9% |
| 2010 | 2.372.500 | 6.500 | 7,4% |
(Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường- 2010)
Bảng 2.5 Khối lượng chất thải rắn được thu gom tại từng quận huyện
| STT | Khối lượng chất thải rắn thu gom (tấn/ngày) | |||
| 2007 | 2008 | 2009 | 2010 | |
| Cty MTĐT (CITENCO) | 2.296,31 | 2.323,55 | 2.258,38 | 2.601,17 |
| Hợp tác xã | 529,45 | 560,81 | 617,59 | 799,42 |
| Quận 1 | 134,06 | 108,16 | 107,27 | 109,71 |
| Quận 2 | 17,95 | 18,75 | 27,78 | 27,08 |
| Quận 3 | 53,88 | 49,78 | 49,31 | 53,92 |
| Quận 5 | 83,84 | 86,94 | 85,95 | 83,67 |
| Quận 6 | 285,35 | 297,58 | 294,90 | 269,07 |
| Quận 7 | 11,10 | 92,68 | 118,56 | 150,67 |
| Quận 8 | 128,78 | 122,39 | 121,24 | 122,25 |
| Quận 9 | 96,37 | 99,61 | 114,78 | 102,17 |
| Quận 10 | 57,80 | 60,15 | 177,56 | 211,69 |
| Quận 12 | 143,72 | 165,22 | 193,52 | 212,23 |
| Phú Nhuận | 275,80 | 266,12 | 267,36 | 261,18 |
| Gò Vấp | 126,15 | 120,28 | 134,50 | 164,26 |
| Tân Bình | 323,84 | 340,07 | 380,80 | 403,19 |
| Tân Phú | 189,25 | 143,31 | 113,45 | 110,37 |
| Thủ Đức | 189,89 | 183,36 | 201,37 | 215,31 |
| Hóc Môn | 109,46 | 103,93 | 116,82 | 119,92 |
| Bình Thạnh | 4,84 | 29,60 | 31,87 | 39,41 |
| Bình Chánh | 117,34 | 118,98 | 130,29 | 142,37 |
| Bình Tân | 155,52 | 152,98 | 152,93 | 154,23 |
| Nhà Bè | 1,90 | 14,53 | 20,79 | 25,78 |
| Củ Chi | 68,40 | 79,22 | 95,98 | 119,93 |
| TỔNG (làm tròn) | 5.401 | 5.538 | 5.813 | 6.500 |
Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường- 2010
So sánh khối lượng chất thải rắn phát sinh được tính toán theo số liệu dân số và hệ số phát sinh chất thải rắn kg/người.ngày theo tiêu chuẩn và khối lượng chất thải rắn sinh hoạt được thu gom và xử lý thống kê qua trạm cân tại các khu liên hợp xử lý chất qua các năm cho thấy, tỉ lệ thu gom và xử lý có xu hướng tăng dần theo thời gian, từ 75% lên gần 85%. Tuy nhiên, khối lượng chất thải rắn xử lý thu gom được và vận chuyển lên các bãi chôn lấp (qua trạm cân) năm 2004 giảm so với năm trước đó (-5,8%) là do bãi chôn lấp Phước Hiệp xảy ra sự cố lún trượt và năm 2005 tỉ lệ tăng khối lượng chất thải rắn thấp hơn các năm trước là do trạm cân tại công trường Phước Hiệp không hoạt động khối lượng chất thải rắn được tính trung bình theo khối lượng trước khi trạm cân hư.
Như vậy so với Quyết định số 789/QĐ-TTg ngày 25/5/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình đầu tư xử lý chất thải rắn giai đoạn 2011 đến 2020, theo đó, mục tiêu cụ thể từ 2011 – 2015: ”85% tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt đô thị phát sinh được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường”, thành phố Hồ Chí Minh đã đạt mục tiêu qui định của Chính phủ. Tuy nhiên tỉ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt thực tế cao hơn, có thể nói là đạt 100% vào thời điểm thu gom qui định vì một phần chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ các nguồn thải đã được phân loại và tái chế từ các nguồn thải đến bãi chôn lấp và các nhà máy xử lý hoặc một phần khác chất thải vẫn được lưu giữ tại nguồn thải.
Quét thu gom chất thải rắn đường phố
Công tác quét thu gom chất thải rắn đường phố hiện nay của thành phố chủ yếu được thực hiện vào ca đêm, thời gian bắt đầu làm việc từ 18 – 22 giờ và kết thúc trước 6 giờ sáng hôm sau. Tuy nhiên, đối với một số quận trung tâm (1, 3, 10, …) được bố trí quét tua ca ngày nhằm đảm bảo duy trì chất lượng vệ sinh đường phố.
Phương tiện quét thu gom
Số liệu thống kê trên địa bàn các quận huyện cho thấy, do công tác chuyển đổi phương tiện thu gom ở các quận huyện còn gặp nhiều khó khăn về kinh phí nên hiện nay vẫn còn một số công nhân sử dụng xe ba gác cải tiến để vận chuyển chất thải rắn, nhưng số lượng này không nhiều và tập trung nhiều nhất ở huyện Bình Chánh, số lượng công nhân quét đường sử dụng thùng 660lít để thu gom chất thải rắn đường phố chỉ chiếm 69%. Ngoài ra, một số quận huyện như Quận 4, 9, Phú Nhuận, Gò Vấp, Củ Chi vẫn còn sử dụng các phương tiện khác (xe tự chế, thùng 240 lít,…) sẵn có để phục vụ công tác quét dọn và di chuyển. Tuy nhiên, vì các phương tiện này không đảm bảo kín và thường xuyên bị cơi nới gây rơi vãi và ô nhiễm nên các quận huyện vẫn đang tích cực đầu tư và chuyển đổi dẫn phương tiện thu gom sang thùng 660 lít, để đảm bảo vệ sinh đường phố, an toàn lao động và an toàn giao thông.
Ngoài ra, hiện nay, thành phố còn bố trí 5 phương tiện quét cơ giới để quét lau, hút cát ở các tuyến đường trọng điểm của thành phố.
Nhân lực, diện tích quét và kinh phí thực hiện
Để duy trì chất lượng vệ sinh cho công tác quét đường của thành phố, hiện nay các Công ty TNHH MTV Dịch vụ công ích (Công ty dịch vụ công ích) đã tổ chức một lực lượng khoảng 2.414 công nhân để thực hiện theo các qui trình và định mức đã qui định.
Kết quả thống kê cho thấy, diện tích quét năm 2009 giảm hơn 36% so với năm 2008 do bộ Xây dựng thay đổi định mức và cách xác định diện tích tích quét (lòng đường của tuyến quét chỉ được tính 3m từ vỉa hè thay vì toàn bộ mặt đường như trước đây).
Tuy nhiên diện tích quét năm 2010 tăng gần 30% so với năm 2009 là do việc mở rộng đô thị, nâng cấp hạ tầng giao thông trên địa bàn thành phố và thực hiện năm văn minh đô thị.
Do đó, định hướng qui hoạch công tác quét thu gom chất thải rắn đường phố cần tính đến việc bố trí kinh phí cho công tác quét ngày càng tăng theo tốc độ đô thị hóa và đổi mới phương tiện quét thu gom (xe quét hút, xe rửa đường) đồng thời cần có giải pháp tiếp nhận lao động thừa ra từ quá trình đổi mới công nghệ.
Thu gom tại nguồn
Tồn trữ tại nguồn
Chất thải rắn hiện nay hầu như chưa được các chủ nguồn thải phân loại tại nguồn. Các hộ gia đình tự trang bị sử dụng thùng chứa chất thải rắn bằng nhựa, một số gia đình sử dụng thùng chứa bằng kim loại hoặc các giỏ tre nứa. Phổ biến nhất hiện nay, người dân sử dụng các loại túi nylon chứa chất thải rắn và đặt trong các thùng chứa. Khi đến thời gian giao chất thải rắn, các hộ dân mang thùng chứa hoặc túi nylon để trước cửa nhà để công nhân thu gom dễ dàng thu gom. Đối với những hộ không ở nhà vào thời gian thu gom chất thải rắn, thường bỏ chất thải vào các túi nylon buộc chặt, để trước cửa, thói quen này đã tạo điều kiện cho những người thu nhặt “ve chai” có thể bươi, móc gây ô nhiễm, làm mất vẻ mỹ quan đô thị.
Tại các chợ, do diện tích kinh doanh có hạn nên đa số các tiểu thương buôn bán đều tận dụng khoảng trống làm nơi chứa hàng, rất ít nơi có thùng chất thải rắn tiếp nhận chất thải rắn, hầu hết chất thải rắn phát sinh đều được thải bỏ ngay tại các lối đi trong chợ. Sau khi tan chợ, công nhân vệ sinh sẽ thu gom chất thải rắn trong chợ.
Các hoạt động mua bán trên đường phố (cố định và di dộng), sinh hoạt đi lại của người dân đang là vấn đề phức tạp, gây khó khăn trong việc tổ chức lưu chứa chất thải. Tình trạng đường phố đầy chất thải rắn do các đối tượng này xả thải không đúng nơi quy định là thường xuyên, liên tục và đã thành thói quen xấu khó điều chỉnh.
Đối với trường học, công sở, nhà hàng, khách sạn, chất thải rắn được lưu giữ trong các thùng chứa nhỏ được trang bị ngay trong đơn vị. Sau đó, hầu hết chất thải rắn đều được chuyển ra đổ vào các thùng 240 lít.
Phần lớn các vị trí lưu chứa chất thải rắn của các hộ gia đình, các khu chưng cư, đặc biệt khu nhà cao tầng, các điểm chợ, các điểm đặt thùng chất thải rắn công cộng, ... đều không có lưu ý nghiên cứu thiết kế ban đầu hay có nhưng bố trí không hợp lý, không thuận tiện.
Tại các khu vực công cộng trên đường phố, vỉa hè, phần lớn chưa được bố trí thùng chất thải rắn công cộng hoặc có nhưng không đảm bảo phục vụ theo đúng chức năng của thùng chất thải rắn công cộng.
Thu gom tại nguồn
Công tác thu gom chất thải rắn sinh hoạt trong thành phố do 03 nhóm đơn vị thực hiện: (1) hệ thống công lập do Công ty Môi trường Đô thị và 22 Công ty Dịch vụ công ích quận/huyện thực hiện (riêng quận Tân Phú và Bình Tân là hai quận mới thành lập không có Công ty dịch vụ công ích), nay toàn bộ các công ty này đã chuyển thành công ty TNHH MTV; (2) hệ thống dân lập do lực lượng thu gom chất thải rắn dân lập thực hiện, lực lượng này nằm ngoài hoặc trong khoảng 30 nghiệp đoàn thu gom; và (3) hợp tác xã thu gom chất thải rắn (quận 2, quận 4, quận 6, quận Gò Vấp, Thủ Đức).
Các số liệu thống kê cho thấy:
- 60% khối lượng chất thải rắn phát sinh từ các hộ dân do hệ thống thu gom chất thải rắn dân lập thực hiện, 40% do Hợp tác xã và Công ty Dịch vụ công ích thực hiện.
- Khoảng hơn 200 xe tải nhỏ 550 kg, gần 1.000 xe 3, 4 bánh tự chế và hơn 2.500 thùng 660 lít (3, 4 bánh).
- 4.000 người thu gom chất thải rắn dân lập, 1.500 người thu gom trong các Công ty dịch vụ công ích và Hợp tác xã.
Số liệu về hệ thống thu gom chất thải rắn từ các nguồn thải được trình bày trong Bảng 2.7 và Bảng 2.8
Bảng 2.7 Số lượng nhân công của lực lượng thu gom chất thải rắn dân lập
| Quận/Huyện | Số lượng nhân công (người) | ||
| 1 người/phương tiện thu gom | 2 người/phương tiện thu gom | > 2 người/phương tiện thu gom | |
| Quận 2 | 3 | 164 | 45 |
| Quận 3 | 75 | 50 | 0 |
| Quận 4 | 5 | 176 | 21 |
| Quận 5 | 54 | 86 | 9 |
| Quận 6 | 0 | 172 | 42 |
| Quận 7 | 21 | 64 | 141 |
| Quận 8 | 70 | 60 | 0 |
| Quận 9 | 4 | 174 | 27 |
| Quận 11 | 20 | 110 | 75 |
| Tân Bình | 25 | 140 | 15 |
| Tân Phú | 3 | 158 | 54 |
| Phú Nhuận | 16 | 12 | 234 |
| Gò Vấp | 10 | 168 | 18 |
| Bình Thạnh | 5 | 118 | 111 |
| Thủ Đức | 9 | 96 | 129 |
| Bình Chánh | 2 | 50 | 219 |
| Bình Tân | 2 | 68 | 192 |
| Hooc Môn | 23 | 124 | 45 |
| Củ Chi | 17 | 64 | 153 |
| Tổng cộng | 364 | 2.054 | 1.530 |
| Tổng | 3.948 | ||
Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường 2010.
Bảng 2.8 Số lượng nhân công của lực lượng thu gom chất thải rắn công lập
| Quận/Huyện | Số lượng nhân công (người) | ||
| 1 người/phương tiện thu gom | 2 người/phương tiện thu gom | > 2 người/phương tiện thu gom | |
| Quận 1 | 87 | 26 | 0 |
| Quận 5 | 67 | 66 | 0 |
| Quận 6 | 50 | 80 | 30 |
| Quận 8 | 63 | 50 | 36 |
| Quận 10 | 92 | 16 | 0 |
| Tân Bình | 99 | 2 | 0 |
| Phú Nhuận | 0 | 50 | 225 |
| Bình Thạnh | 100 | 0 | 0 |
| Nhà Bè | 23 | 154 | 0 |
| Tổng | 581 | 444 | 291 |
| Tổng cộng | 1.316 | ||
Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường 2010.
Lực lượng thu gom chất thải rắn dân lập chiếm 60% tuyến thu gom. Lực lượng này được hình thành một cách tự phát từ trước năm 1975. Việc quản lý lực lượng này được Nhà nước giao trách nhiệm cho Ủy ban nhân dân phường/xã thực hiện theo Quyết định số 5424/QĐ-UBND ngày 15/10/1998 của Ủy ban nhân dân thành phố. Tuy nhiên cho đến nay, việc quản lý lực lượng này hiện nay đang gặp nhiều khó khăn do chưa có cơ sở pháp lý để chế tài hoặc xử phạt khi cần thiết. Sở Tài nguyên và Môi trường đang nghiên cứu điều chỉnh Quyết định này để tăng cường hiệu quả quản lý.
Quản lý hiệu quả lực lượng này là cơ sở triển khai các định hướng quy hoạch trong tương lai, như xã hội hóa hệ thống thu gom tại nguồn, triển khai Chương trình phân loại chất thải rắn tại nguồn, Chương trình thu phí vệ sinh và phí bảo vệ môi trường, quản lý hiệu quả các trạm trung chuyển hoặc trung tâm phục hồi và trao đổi chất thải, …
Thu gom trên đường phố (điểm hẹn)
Hiện nay trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh có 241 điểm hẹn, tập trung chủ yếu ở các quận như Tân Phú (76 điểm), quận 10 (41 điểm), quận 8 (17 điểm) là các quận nội thành trong thành phố, số còn lại phân bố rải rác ở các quận huyện. Số lượng điểm hẹn hiện nay (2011) giảm rất nhiều so với năm 2005-2007
Vị trí các điểm hẹn thường xuyên bị di dời do chất lượng vệ sinh môi trường tại các điểm thấp. Điều này sẽ làm ảnh hưởng đến mỹ quan và giao thông của thành phố.
Đơn vị quản lý điểm hẹn chủ yếu là các công ty TNHH MTV Dịch vụ công ích của các quận huyện, còn lại là do công ty TNHH MTV Môi trường đô thị thành phố quản lý (chủ yếu là các điểm hẹn tại Quận Tân Phú, quận Bình Tân do Công ty TNHH MTV Môi trường đô thị trúng thầu công tác thu gom vận chuyển chất thải rắn) và một số các điểm hẹn tại quận Bình Thạnh, quận 6, quận 12,…
Bảng 2.9 Số lượng điểm hẹn tại các quận/huyện
| STT | Quận/Huyện | Điểm hẹn | |
| 2009 | 2010 | ||
| 1 | Quận 1 | 10 | 9 |
| 2 | Quận 2 | 0 | 2 |
| 3 | Quận 3 | 12 | 10 |
| 4 | Quận 4 | 8 | 10 |
| 5 | Quận 5 | 11 | 7 |
| 6 | Quận 6 | 0 | 0 |
| 7 | Quận 7 | 18 | 12 |
| 8 | Quận 8 | 17 | 17 |
| 9 | Quận 9 | 0 | 0 |
| 10 | Quận 10 | 43 | 41 |
| 11 | Quận 11 | 0 | 0 |
| 12 | Quận 12 | 8 | 8 |
| 13 | Tân Bình | 7 | 5 |
| 14 | Tân Phú | 76 | 76 |
| 15 | Phú Nhuận | 6 | 4 |
| 16 | Gò Vấp | 7 | 5 |
| 17 | Bình Thạnh | 8 | 9 |
| 18 | Thủ Đức | 0 | 0 |
| 19 | Bình Chánh | 6 | 5 |
| 20 | Bình Tân | 0 | 0 |
| 21 | Hooc Môn | 0 | 0 |
| 22 | Củ Chi | 12 | 12 |
| 23 | Nhà Bè | 11 | 9 |
| 24 | Cần Giờ | 7 | 7 |
| Tổng cộng | 265 | 241 | |
Nguồn: Báo cáo cơ sở dữ liệu quản lý chất thải rắn – 2010 (Sở Tài nguyên và Môi trường Tp.HCM)
Số lượng điểm hẹn của từng quận/huyện phù thuộc vào qui trình, nhân lực và phương tiện thực hiện thu gom, vận chuyển hoặc quét dọn vệ sinh của từng địa bàn. Theo kết quả khảo sát cho thấy, có đến 71% điểm hẹn bị ô nhiễm do mùi hôi và bụi. Số liệu thống kế cũng trình bày xu hưởng giảm dần số lượng điểm hẹn từ năm 2009 đến 2010. Việc giảm số lượng vị trí điểm hẹn sẽ tác động đến các vấn đề như cự ly thu gom, vận chuyển, số lượng trạm trung chuyển hoặc định hướng quy hoạch tuyến thu gom dọc tuyến (thay các điểm hẹn).
Trung chuyển và vận chuyển
Trạm trung chuyển
Hiện nay thành phố Hồ Chí Minh có 45 trạm trung chuyển chất thải rắn với nhiệm vụ tập trung lượng chất thải rắn từ các xe thu gom dân lập, hợp tác xã, công ty, từ các điểm hẹn. Từ các trạm trung chuyển này, chất thải rắn được vận chuyển lên các bãi chôn lấp bằng các xe tải có tải trọng lớn (10-15 tấn/xe). Vị trí các trạm trung chuyển, bô rác của các quận huyện được trình bày trong Bảng 2.10.
Trạm trung chuyển được chia thành 4 loại:
Loại 1:
- Công suất tiếp nhận lớn trên 800 tấn/ngày
- Nhà xưởng được thiết kế đạt yêu cầu, khuôn viên lớn.
- Công nghệ: có phương tiện hooklif, môi trường được kiểm soát chặt chẽ, có hệ thống thu gom nước rỉ rác.
Loại 2:
- Công suất tiếp nhận nhỏ: 20 - 100 tấn/ngày
- Công nghệ áp dụng là phương tiện hooklif
- Trạm trung chuyển có tường bao xung quanh, có cổng bảo vệ, có mái che, sàn tráng ximăng, có hệ thống thu gom nước rỉ rác.
Loại 3:
- Trạm trung chuyển có tường bao xung quanh, có cổng bảo vệ, có/không mái che, sàn tráng ximăng, có/không có hệ thống thu gom nước rỉ rác.
- Phương tiện vận chuyển ép kín hoặc tải ben.
- Công suất: trên 100 tấn/ngày
Loại 4:
- Trạm trung chuyển có tường bao xung quanh, không có cổng bảo vệ, có/ không có mái che, sàn tráng ximăng, không có hệ thống thu gom nước rỉ rác.
- Phương tiện vận chuyển ép kín hoặc tải ben.
- Công suất: nhỏ hơn 100 tấn/ngày
Bảng 2.10 Vị trí các trạm trung chuyển và bô rác tại thành phố
| Quận | Số lượng | Tên | Công suất (tấn/ngày) |
| Loại 1 | 2 | ||
| Gò Vấp | 1 | 12A Quang Trung | 1000 - 1500 |
| Quận 11 | 1 | Số 1 Tống Văn Trân | 800-1000 |
| Loại 2 | 6 | ||
| Quận 2 | 1 | Phường Bình Trưng Tây | 20 |
| Bình Thạnh | 2 | Lô A cư xá Thanh Đa | 15 |
| 348/26 Phan Văn Trị | 100 | ||
| Quận 8 | 1 | Phạm Thế Hiển, P3 | 32 |
| Quận 6 | 1 | Trạm ép rác kín Bà Lài | 60 |
| Quận 10 | 1 | 350B Trần Bình Trọng | 40 |
| Loại 3 | 4 | ||
| Quận 11 | 1 | TTC Tân Hóa | 270 |
| Quận 4 | 1 | Tôn Thất Thuyết (phường 18) | 330 |
| Phú Nhuận | 1 | 553/73 Nguyễn Kiệm | 250 - 300 |
| Tân Bình | 1 | Bô phường 15 | 200-250 |
| Loại 4 | 33 | ||
| Quận 2 | 4 | Bô Phường An Lợi Đông | 14 |
| Bô hở tại phường Cát Lái | 5 | ||
| Bô hở Hòa Mỹ | 14 | ||
| Quận 7 | 3 | Bô gần Cầu Trắng, đường Bùi Văn Ba – P.Phú Thuận, | 15 |
| Bô Bãi xe lộ 22, đường Lâm Văn Bền – P.Bình Thuận, | 10 | ||
| Bô D4, đường Đào Trí – P.Phú Thuận. | 20 | ||
| Quận 9 | 9 | Bô rác Tăng Nhơn Phú B | 13 |
| Bô rác Phước Long A | 7 | ||
| Bô rác Thái Bình | 4 | ||
| Bô rác dãn dân Long Bình | 13 | ||
| Bô rác Tăng Nhơn Phú A | 25 | ||
| Bô rác Long Thạnh Mỵ | 3 | ||
| Bô rác Long Phước | 3 | ||
| Bô rác phường Trường Thạnh | 8 | ||
| Bô rác Vịnh Thạnh | 5 | ||
| Quận 12 | 2 | Bô Tạm phường Hiệp Thành | 50 |
| Bô rác Tân Thới Hiệp | 40 | ||
| Củ Chi | 1 | Bô Mũi lớn | 20 |
| Bình Chánh | 2 | Bình Chánh | 125 |
| Lê Minh Xuân | 75 | ||
| Thủ Đức | 7 | 11 Khổng Tử – Bình Thới – Thủ Đức | 30 |
| Bô rác đường Song Hành (Kha Vạn Cân) kp7, P.Hiệp Bình Chánh | 60 | ||
| Bô Trường Thọ | 10 | ||
| Bô Khu phố 6 ( Linh Trung ) | 10 | ||
| Bô Bà Nhành | 10 | ||
| Bô Linh Xuân | 10 | ||
| Bô Gò Dưa | 10 | ||
| Hóc Môn | 4 | Bô rác trung chuyển Thị trấn | 60 |
| Bô Tân Thới Nhì | 30 | ||
| Bô Bà Điểm | 30 | ||
| Bô Xuân Thới Thượng | 30 | ||
| Tân Phú | 1 | Bô Phạm Văn Xảo, phường Phú Thọ Hòa | 70 |
| Tổng | 45 |
Nguồn: Báo cáo cơ sở dữ liệu quản lý chất thải rắn – 2010 (Sở Tài nguyên và Môi trường Tp.HCM)
Nhân lực: gồm có 2.500 lao động trực tiếp, 300 người quản lý.
Vị trí đầu tư xây dựng và các vấn đề về môi trường tại các trạm trung chuyển và bô rác hiện nay luôn là khó khăn cần giải quyết hiện nay cũng như trong tương lai. Không chỉ các bô rác hở gây ra ô nhiễm môi trường nghiêm trọng mà các trạm trung chuyển và ép rác kín đôi khi cũng xảy ra các vấn đề về mùi hôi, đặc biệt là lượng xe đẩy tay tập trung về trạm trung chuyển vào thời gian ban đêm.
Hiện nay, trong tổng số 45 trạm trung chuyển và bô rác, có đến 33 trạm trung chuyển loại 3 và 4, đây là trạm trung chuyển dạng hở hay còn gọi là bô rác hở (73%). Do đó, định hướng qui hoạch trong tương lai cần tạo quỹ đất và tập trung thay thế các bô rác hở bằng các trạm ép rác kín với công nghệ tiên tiến. Ngoài ra cũng cần thiết xã hội hóa đầu tư xây dựng hạng mục này theo xu hướng Trạm trung chuyển kết hợp trao đổi và tái chế chất thải.
Còn tiếp...
Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi Trường TPHCM
- 13/03/2012 11:01 - Đồng thời nhưng không đồng bộ
- 13/03/2012 08:30 - Định hướng quy hoạch xử lý chất thải rắn tại TPHCM đến 2020 tầm nhìn 2030 (Phần 2d)
- 12/03/2012 13:37 - Định hướng quy hoạch xử lý chất thải rắn tại TPHCM đến 2020 tầm nhìn 2030 (Phần 2c)
- 12/03/2012 12:18 - Quy hoạch định hướng quản lý chất thải rắn tại TPHCM - Hướng tới hệ thống quản lý xanh
- 12/03/2012 09:20 - Định hướng quy hoạch xử lý chất thải rắn tại TPHCM đến 2020 tầm nhìn 2030 (Phần 2b)
- 09/03/2012 20:38 - Định hướng quy hoạch xử lý chất thải rắn tại TPHCM đến 2020 tầm nhìn 2030 (Phần 1)
- 09/03/2012 08:55 - TP.HCM triển khai các biện pháp phòng chống sạt lở
- 07/03/2012 14:10 - GS. TS. Hồ Long Phi: “Chiến lược kiểm soát ngập TPHCM: giảm thiệt hại hơn là giảm nguy cơ”
- 05/03/2012 11:47 - Lại phải… vớt rác trên kênh, rạch
- 05/03/2012 10:51 - Nước và an ninh lương thực


































