PHẦN F: NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH NHÀ Ở XÃ THÁI MỸ - HUYỆN CỦ CHI
1. Phân tích và đánh giá điều kiện tự nhiên và Kinh tế xã hội của xã
1.1 Hiện trạng tự nhiên - kinh tế xã hội:
1.1.1 Vị trí địa lý: Nằm ở phía Bắc của ngoại thành thành phố Hồ Chí Minh, cách trung tâm thành phố khoảng 40km.
Phía Bắc giáp xã An Tịnh, Trảng Bàng, Tây Ninh.
Phía Nam giáp Đức Hòa, Long An.
Phía Đông giáp xã Phước Hiệp, huyện Củ Chi.
Phía Tây giáp Đức Hòa, Long An.
1.1.2 Diện tích tự nhiên: 2414,09 ha
Địa bàn xã được chia làm 7 ấp
1.1.3 Thổ nhưỡng: Đất phù sa phân bố theo hành lang ven rạch,
1.1.4 Khí hậu: Nằm trong khu vực cận gió mùa xích đạo, nhiệt độ trung bình tháng từ 25,7 – 28,8 0 C,
1.1.5 Tài nguyên nước: Xã có diện tích mặt nước tương đối ít, chủ yếu là các rạch thoát nước
1.2 Nhân lực:
Dân số: khoảng 15.000 nhân khấu, có 3.765 hộ gia đình.
1.3 Hiện trạng Kiến trúc:
Khu dân cư bám dọc trục giao thông chính của xã theo mô hình tuyến, nhà ở được kết hợp với chăn nuôi, trồng trọt và sản xuất nhỏ, khuôn viên nhà thường từ 500 – 1000 m2
Mặt bằng nhà theo hình chữ L, nhà chữ Đinh truyền thống , với nhiều loại vật liệu như bê tông, gạch nung, mái tole, ngói…, màu sắc đa dạng …cây xanh được tổ chức xung quanh nhà tạo cảnh quan chung cho khu vực.
2. Điều kiện hạ tầng kỹ thuật
2.1 Giao thông:
Hiện trên địa bàn xã có 47 tuyến đường giao thông, tổng chiều dài 102, 23 km
2.2 Cấp nước:
Hiện nay, dọc các đường giao thông chính đã có hệ thống cấp nước nhưng chưa có mạng lưới đường ống cấp nước máy của thành phố vào trong khu vực.
Dân cư quanh khu vực hiện nay sử dụng nước sông rạch đã lắng phèn và một số giếng khoang ở tầng sâu 30 – 40m, chất lượng nước không đều, có nhiều giếng bị nhiễm mặn và có hàm lượng sắt cao cần phải được xử lý trước khi sử dụng.
2.3 Điện:
Mạng lưới điện phân phối tại xã được cải tạo và phát triển nhằm đáp ứng các yêu cầu về an toàn, độ tin cậy, môi trường và thuận lợi – hiệu quả cho người sử dụng.
-Hiện hệ thống điện đã đảm bảo nội dung về lưới điện phân phối, trạm biến áp phân phối, đường dây hạ thế, chất lượng điện áp, khoảng cách an toàn và hành lang bảo vệ.
-Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ mạng lưới điện quốc gia đạt 100%
2.4 Trường học:
Cải tạo nâng cấp trường lớp, hoàn thiện các điều kiện về cơ sở vật chất trong hệ thống các trường học, tiến tới hiện đại hóa các phương tiện dạy học, thực hiện đúng phương châm “học đi đôi với hành”.
2.5 Y tế:
Cải tạo, nâng cấp trạm y tế đạt chuẩn về cơ sở vật chất nhằm đảm bảo việc chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân cùng công tác truyền thông giáo dục sức khỏe trong cộng đồng dân cư đạt kết quả tốt.
Trạm y tế xã mới xây đạt chuẩn quốc gia và có một trạm y tế ấp.
2.6 Cơ sở vật chất văn hóa, chợ, bưu điện:
-Hình thành trung tâm thể dục thể thao kết hợp nơi đào tạo thường xuyên (nghề, hướng nghiệp…)
-Hình thành nơi kinh doanh các mặt hàng chủ yếu phục vụ nhu cầu sinh hoạt hằng ngày của người dân
-Cải tạo, nâng cấp bưu điện xã trở thành trung tâm phục vụ bưu chính gắn với các điểm truy nhập Internet tốc độ cao, bổ sung dung lượng.
Phương hướng phát triển các ngành sản xuất nhằm tạo việc làm nâng cao thu nhập người dân
-Hướng dẫn người dân sản xuất sản phẩm có lợi thế theo hướng thị trường và hàng hóa.
-Khuyến khích phát triển nông nghiệp theo hướng đô thị, diện tích đất ít nhưng hiệu quả kinh tế cao và tạo cảnh quan, bảo vệ môi trường
3. Mô hình tổ chức gia đình
Chuyển đổi nhân khẩu và
Ảnh hưởng đô thị hóa
4.Môi trường và biến đổi khí hậu
Các khu vực đất tương đối cao, ít có khả năng chịu ảnh hưởng của hiện tượng biến đổi khí hậu.
5.Tình hình xây dựng tại địa phương
Quy hoạch địa bàn xã
Hiện trạng quy hoạch của xã:
5.1/ Quy hoạch sử dụng đất:
Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi đã có quy hoạch tổng thể sử dụng đất trên địa bàn huyện đến năm 2010, trong đó có xã Xuân Thới Thượng.
5.2/ Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội môi trường theo chuẩn mới: đang thực hiện mô hình quy hoạch xây dựng thí điểm nhà ở nông thôn mới.
Tổ chức không gian khuôn viên nhà ở
Khu dân cư bám dọc trục giao thông chính của xã theo mô hình tuyến, nhà ở được kết hợp với chăn nuôi, trồng trọt và sản xuất nhỏ, khuôn viên nhà thường từ 1000 m2 trở lên.
Mặt bằng nhà được tổ chức theo hình chữ L, chữ Đinh, với các phòng chức năng chính như phòng khách kết hợp gian thờ cúng tổ tiên, các phòng ngủ, nhà bếp, vê sinh…Các khu chức năng khác như phòng học, phòng sinh hoạt chung được sử dụng chung với không gian phòng khách…Ngoài ra còn có các khu phụ như hàng hiên ở trước và bên hông nhà. Với nhiều loại vật liệu đa dạng như bê tông, gach nung, mái tole, ngói…, nhiều màu sắc, gờ chỉ…cây xanh được tổ chức xung quanh nhà tạo cảnh quan chung cho khu vực.
Hình thức kiến trúc nhà ở và thẩm mỹ cảnh quan nông thôn
Hình thức kiến trúc Nhà ở:
+ Biểu cảm thẩm mỹ của công trình: Kiến trúc cũ mang bản sắc riêng có hồn nông thôn, nhưng phần nhiều cũ kỹ. Kiến trúc mới bị ảnh hưởng nhiều bởi hình thức kiến trúc đô thị.
+ Mối quan hệ tổng hoà với các nghệ thuật kháchình thức kiến trúc tương đối đồng bộ đồng bộ, màu sắc đa dạng,
+ Hài hoà với tự nhiên và cảnh quan chung quanh
Nội dung và các chức năng của công trình:
+ Nội dung công trình: Nhà ở
+ Chức năng của các bộ phận chính: Phòng khách, Phòng ngủ, Bếp, Khu sinh hoạt chung, Vệ sinh…,
Phòng khách, khu sinh hoạt chung: tiếp khách thường kết hợp với sinh hoạt chung gia đình nơi thờ cúng gia tiên, bài trí giản dị, diện tích nhỏ. Nhà ở truyền thống phòng khách và sinh hoạt chung là 2 không gian riêng biệt.
* Phòng ngủ: diện tích nhỏ hẹp, không gian chưa đáp ứng đủ điều kiện thông thoáng chiếu sáng tự nhiên.
* Bếp: còn chưa thực sự được quan tâm, bố trí tùy tiện, diện tích nhỏ hẹp.
* Nhà vệ sinh, nhà tắm: bố trí tách biệt với nhà chính
* Đánh giá mức độ tiện nghi: trung bình
+ Mối quan hệ giữa các bộ phận trong công trình: dây chuyền sử dụng phù hợp với điều kiện và tập quán sinh hoạt của người dân.
Sử dụng vật liệu và quy trình tổ chức xây dựng
+ Nhà bán kiên cố tường gạch, nền lát gạch men, cữa sắt, một mái làm bắng tôn trần, đóng la phông chiếm tỉ lệ không nhiều trong vùng nông thôn. Hầu hết chủ nhà chọn nhà thầu địa phương để xây dựng.
+ Những mẫu nhà kiên cố là các nhà vườn kiểu L và nhà kiểu chữ Đinh tryền thống chiếm tỉ lệ khá lớn. Những loại nhà này thường được thi công tương đối hoàng chỉnh theo ý chủ nhà. Những nhà loại này đòi hỏi phải thi công bài bản vì vậy thường những nhà thầu địa phương uy tín thi công.
Kỹ thuật xây dựng, công tác nền móng
- Kỹ thuật xây dựng khá đơn giản là dùng cốp pha ván, cây chống chủ yếu là cừ tràm. Bê tông trộn thủ công theo kinh nghiệm vì vậy cấp phối không đảm bảo nên dễ dẫn tới chất lượng không đảm bảo.
- Qua khảo sát và tham khảo ý kiến một số nhà thầu địa phương thì hầu hết các hộ dân chọn giải pháp xây móng băng trên cừ tràm.
6. Văn hóa xã hội và tập quán cư trú
Các vấn đề văn hóa xã hội, kỹ thuật xây dựng, điều kiện ở, sinh hoạt và tập quán cư trú gắn với việc xây nhà và sử dụng không gian ở được điều tra theo các nội dung sau:
Kết cấu nhà:
Nhận xét: Chủ yếu sử dụng móng đơn trên cừ tràm, một số nơi có nền đất tự nhiên tốt, không cần gia cố móng. Cột chủ yếu bằng gạch, bê tông, tường xây bằng gạch đất nung, mái che chủ yếu bằng ngói.
Diện tích đất – diện tích xây nhà:
Nhận xét: Khuôn viên đất mỗi gia đình có diện tích khá lớn, do đó có điều kiện để xây dựng nhà có diện tích tương đối tốt và tất cả đều được xây là dạng nhà trệt
Tổ chức không gian:
Nhận xét: Các khu chức năng chính trong nhà như phòng khách, phòng ngủ, phòng thờ là nhu cầu thiết yếu không thể thiếu. Phòng học cho con cái ít được quan tâm. Bên cạnh đó các khu chức năng phụ như vệ sinh, phòng tắm, bếp là những nhu cầu thiết yếu không thể thiếu trong ngôi nhà.
Tình trạng nhà đang sử dụng:
Nhận xét: Tình trạng nhà trong xã hầu hết xây dựng đã lâu tuy nhiên vẫn còn sử dụng tốt, ít bị ảnh hưởng bởi khói bụi , tiếng ồn hay ngập lụt.
Nguồn điện - nước sinh hoạt:
Nhận xét: Nguồn điện từ điện lưới quốc gia. Nguồn nước sinh hoạt chủ yếu là nước giếng.
Tiện nghi sinh hoạt:
Nhận xét: Tiện nghi sinh hoạt của người dân trong xã còn thiếu thốn về nhà vệ sinh.
Nhu cầu và tập quán sinh sống:
Nhận xét: Con cái khi lập gia đình thì thường có nhu cầu ra ở riêng, đối với những hộ gia đình nhiều thế hệ ở chung thì việc bố trí phòng riêng phụ thuộc vào điều kiện và diện tích của từng nhà, tâm lý chung thường mong muốn bố trí không gian thờ cúng chung với phòng khách để tiết kiệm diện tích.
Sở thích và ý định tu sửa:
Nhận xét: Mọi người có xu hướng xây nhà theo sở thích, và người trẻ tuổi thích nhà theo kiểu hiện đại, và người lớn tuổi thích nhà kiểu truyền thống. Người dân có thể bỏ ra số tiền trên từ 100 - 200 triệu để tu sửa nhà cửa
Còn tiếp...
Nguồn Sở Quy hoạch Kiến trúc TPHCM
- 04/01/2012 11:39 - Nghiên cứu mô hình nhà ở (Phần 10)
- 04/01/2012 09:26 - Đến năm 2015, TPHCM xóa dứt điểm 31 điểm ngập
- 30/12/2011 16:47 - Di dời cảng biển Thành phố Hồ Chí Minh: Tình huống nghiên cứu về sự phân mảng thể chế
- 29/12/2011 11:06 - Nghiên cứu mô hình nhà ở (Phần 9)
- 28/12/2011 15:43 - Nghiên cứu mô hình nhà ở ( Phần 8)
- 24/12/2011 14:38 - Nghiên cứu mô hình nhà ở Xã Xuân Thới Thượng - Huyện Hóc Môn (Phần 6)
- 23/12/2011 16:16 - Nghiên cứu mô hình nhà ở Xã Tân Thôn Hội - Huyện Củ Chi (Phần 5)
- 22/12/2011 10:14 - Nghiên cứu mô hình nhà ở Xã Tân Nhựt - Huyện Bình Chánh (Phần 4)
- 21/12/2011 15:51 - Nghiên cứu mô hình ở Xã Lý Nhơn - Huyện Cần Giờ ( Phần 3)
- 19/12/2011 14:06 - Nghiên cứu mô hình nhà ở Xã Nhơn Đức - Huyện Nhà Bè (Phần 2)



































